FANDOM






Nyasu (ニャース Nyāsu) là Pokémon thuần hệ Thường được giới thiệu trong Thế hệ I. Nó bắt đầu tiến hóa thành Persian ở cấp độ 28.

Nyasu hình thái Alola (アローラニャース Arōra Nyāsu) là một hình thái địa phương thuần hệ Bóng tối của Nyasu ở vùng Alola được giới thiệu trong Thế hệ VII. Nó tiến hóa thành Persian hình thái Alola khi lên cấp với Độ thân thiết ở mức cao.

Nyasu hình thái Galar (ガラルニャース Gararu Nyāsu) là một hình thái địa phương thuần hệ Thép của Nyasu ở vùng Galar được giới thiệu trong Thế hệ VIII. Nó bắt đầu tiến hóa thành Nyaiking ở cấp độ 28.

Mô tả

Nyasu

Nyasu thu hồi móng vuốt vào trong bàn chân để việc di chuyển của chúng không vướng phải trở ngại. Chúng rất ưa thích các vật thể hình tròn và không thể dừng chơi đùa với những thứ đó cho đến khi mệt và ngủ thiếp đi. Những gì loài Pokémon này làm vào ban ngày hầu như chỉ là nằm ngủ, chúng bắt đầu hoạt động khi hoàng hôn đến. Dưới màn đêm, Nyasu tuần tra quanh lãnh thổ của nó bằng cặp mắt sáng ngời. Chúng cũng thích vật sáng lấp lánh. Chúng lang thang hàng đêm trên các con phố để tìm những đồng tiền bị đánh rơi. Khi thấy thứ gì đó lấp lánh, đồng tiền trên trán chúng cũng tỏa sáng theo. Ở những bãi rác, người ta thường thấy Nyasu và Yamikarasu đánh nhau để giành những vật lấp lánh hay tranh lấy con mồi mà chúng cùng bắt được. Nyasu cũng rất thích sưu tập đồ đạc. Khi tâm trạng tốt, chúng thậm chí sẽ dẫn huấn luyện viên của mình đi xem kho báu mà chúng tích trữ được. Bạn chỉ cần tặng Nyasu một đồng tiền, thư mà chúng yêu thích, thì có thể dễ dàng kết thân với chúng. Nhưng với bản tính chóng thích chóng chán, tình bạn này khó có thể bền lâu. Nyasu rất hay rửa mặt sạch sẽ để đồng tiền vàng của chúng không bị vấy bẩn.

Nyasu Kyodaimax

Cơ thể Nyasu trở nên dài ra và đồng xu trên trán hóa to lớn đáng kinh ngạc nhờ vào sức mạnh của Kyodaimax. Mẫu tự xuất hiện trên đồng tiền của Nyasu được cho là chìa khóa để giải mã bí ẩn của hiện tượng Daimax. 

Nyasu hình thái Alola

Nyasu không phải có nguồn gốc từ Alola. Một gia tộc hoàng gia phát triển rực rỡ đã mang chúng đến Alola từ một khu vực khác. Vì quen với cuộc sống xa xỉ của hoàng gia, điều này đã làm thay đổi bản chất của chúng. Nyasu kén chọn thức ăn, kiêu hãnh, xảo quyệt, bốc đồng, ích kỷ và dễ thay đổi. Loài Pokémon Mèo Yêu Tinh này rất khó để thuần phục, đó cũng là điều khiến chúng trở nên nổi tiếng. Nyasu thường sống bên cạnh những huấn luyện viên đủ sức cung phụng cho chúng. Sự yêu thích Nyasu của con người đã khiến loài Pokémon này gia tăng số lượng và trở nên hoang dã. Khi sự kiêu hãnh của Nyasu bị tổn thương hay đồng tiền vàng trên trán bị váy bẩn, chúng sẽ bộc phát cơn thịnh nộ. Trong trận chiến, Nyasu di chuyển một cách tinh ranh rồi tung đòn tấn công không ngừng vào điểm yếu của kẻ địch.

Nyasu hình thái Galar

Việc sống cùng với những gã thủy thủ đi biển man rợ đã khiến cơ thể Nyasu trở nên cứng cỏi hơn, thậm chí các bộ phận của chúng cũng hóa sắt. Loài Pokémon hung bạo này sở hữu đồng xu sẩm màu trên trán. Đồng xu càng tối màu thì con Nyasu đó sẽ càng được tôn trọng.

 Năng lực

Nyasu

Chỉ số cơ bản
Hp 40
Tấn công 45
Phòng thủ 35
Tấn công đặc biệt 40
Phòng thủ đặc biệt 40
Tốc độ 90
Tổng 290

Chỉ số cơ bản
Hp 40
Tấn công 45
Phòng thủ 35
Đặc biệt 40
Tốc độ 90
Tổng 250

Nyasu hình thái Alola

Chỉ số cơ bản
Hp 40
Tấn công 35
Phòng thủ 35
Tấn công đặc biệt 50
Phòng thủ đặc biệt 40
Tốc độ 90
Tổng 290

Nyasu hình thái Galar

Chỉ số cơ bản
Hp 50
Tấn công 65
Phòng thủ 55
Tấn công đặc biệt 40
Phòng thủ đặc biệt 40
Tốc độ 40
Tổng 290

Khả năng chịu sát thương

Nyasu

0x 1/4x 1/2x 1x 2x 4x
Ma Thường Giác đấu
Bay
Độc
Đất
Đá
Côn trùng
Thép
Lửa
Nước
Cỏ
Điện
Siêu linh
Băng
Rồng
Bóng tối
Tiên

Ghi chú:

  • 1x là các hệ gây sát thương bình thường, 2x và 4x là các hệ gây sát thương hiệu quả, 1/2x và 1/4x là các hệ gây sát thương kém hiệu quả, 0x là các hệ Pokémon này miễn kháng.

Nyasu hình thái Alola

0x 1/4x 1/2x 1x 2x 4x
Siêu linh Ma Thường Giác đấu
Bóng tối Bay Côn trùng
Độc Tiên
Đất
Đá
Thép
Lửa
Nước
Cỏ
Điện
Băng
Rồng

Ghi chú:

  • 1x là các hệ gây sát thương bình thường, 2x và 4x là các hệ gây sát thương hiệu quả, 1/2x và 1/4x là các hệ gây sát thương kém hiệu quả, 0x là các hệ Pokémon này miễn kháng.

Nyasu hình thái Galar

0x 1/4x 1/2x 1x 2x 4x
Độc Thường Thường Giác đấu
Bay Ma Đất
Đá Nước Lửa
Côn trùng Điện
Thép Bóng tối
Cỏ
Siêu linh
Băng
Rồng
Tiên

Ghi chú:

  • 1x là các hệ gây sát thương bình thường, 2x và 4x là các hệ gây sát thương hiệu quả, 1/2x và 1/4x là các hệ gây sát thương kém hiệu quả, 0x là các hệ Pokémon này miễn kháng.

Tên gọi khác

Ngôn ngữ Tên
Nhật Nyarth (ニャース Nyāsu)
Kyodaimax Nyarth (キョダイマックスニャース Kyodaimakkusu Nyāsu)
Alola Nyarth (アローラニャース Arōra Nyāsu)
Galar Nyarth (ガラルニャース Gararu Nyāsu)
Anh Meowth
Gigantamax Meowth
Alolan Meowth
Galarian Meowth
Community content is available under CC-BY-SA unless otherwise noted.